KHÁM SÀNG LỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:40' 16-11-2011
Dung lượng: 714.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người

ĐẠI CƯƠNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Định nghĩa:

Là bệnh mạn tính do hậu quả của tình trạng thiếu insulin tuyệt đối hoặc tương đối

Bệnh đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết cùng với các rối loạn quan trọng về chuyển hóa đường, đạm, mỡ, chất khoáng
Định nghĩa:

Tăng đường máu mạn tính do

Khiếm khuyết trong sản xuất insulin
Phá huỷ tế bào Beta theo cơ chế tự miễn dịch hoặc cơ chế khác
Suy giảm bài tiết insulin
đề kháng với hoạt động của Insulin
Giảm hoạt động của insulin ở mô đích
Tăng ĐH mạn tính dẫn đến tổn thương mạch máu thứ phát:
* Tổn thương Mạch máu nhỏ gây nên các bệnh lý:
Mắt
Thận
Thần kinh ngoại vi, TK tự chủ
Rối loạn CN cương ở nam


Định nghĩa
Định nghĩa
* Tổn thương mạch máu lớn:
Mạch não: TBMN
Mạch vành: NMCT
Mạch chi: BMMNB
Các yếu tố nguy cơ ĐTĐ TíP 2
Tăng cân hoặc béo phì (BMI >= 23); hoặc
Vòng eo ≥ 80 với nữ và ≥ 90 với nam đối với người châu Á hoặc
Tăng huyết áp (huyết áp tối đa ≥ 140 và/hoặc huyết áp tối thiểu ≥ 90 mmHg); hoặc các biến chứng tim mạch; hoặc
Rối loạn lipid máu; hoặc
Tiền sử gia đình bị bệnh đái tháo đường; hoặc
Những người bị rối loạn dung nạp glucose; hoặc
Người bị rối loạn đường huyết lúc đói; hoặc
Phụ nữ bị đái tháo đường thai kỳ; hoặc
Có tiền sử đẻ con to ≥ 4000g.

Các yếu tố nguy cơ ĐTĐ TíP 2

Lâm sàng

Giai đoạn đầu, triệu chứng chưa xuất hiện khi mức đường huyết chưa vượt quá ngưỡng thận.
Bệnh nhân có thể có đường niệu không thường xuyên và thường không có triệu chứng.
Dái nhiều
Uống nhiều.
Mệt mỏi, sút cân mặc dù ăn nhiều.
Nhìn mờ
Nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm nấm (thường gặp candidiasis) và nhiễm tụ cầu.
Chẩn đoán dựa vào đường máu tĩnh mạch
Chú ý:
Mẫu đường máu bất kỳ không được sử dụng để chẩn đoán IFG hay IGT
IFG và IGT
Là Giai đoạn trung gian giữa bình thường và ĐTĐ
Nguy cơ phát triển thành ĐTĐ thực sự
Chiến lược phòng chống là ngăn chặn hoặc làm chậm tiến triển thành ĐTĐ
Tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch
Lưu ý chẩn đoán
Đối với mục đích sàng lọc cộng đồng, có thể sử dụng mẫu đường máu lúc đói và/hoặc mẫu đường máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp tăng đường máu.

Đối với lâm sàng, việc chẩn đoán ĐTĐ phải được làm lại bằng cách xét nghiệm vào một thời điểm khác, trừ trường hợp xét nghiệm lần đầu cho thấy đường máu đã quá cao kèm theo các triệu chứng cấp tính của rối loạn chuyển hoá mất bù hoặc có các triệu chứng rõ rệt
Nghiệm pháp tăng đường máu (Ogtt)
Hầu hết các chương trình sàng lọc sử dụng mẫu đường máu lúc đói hoặc mẫu đường máu bất kỳ như một bước khởi đầu.
Tuy vậy các nghiên cứu cho thấy với ngưỡng chẩn đoán hiện nay, có một tỷ lệ đáng kể đối tượng có sự rối loạn riêng rẽ giữa đường máu lúc đói và đường máu sau 2 giờ. Vì thế những bệnh nhân này sẽ được phân loại không đúng nếu thực hiện một XN riêng biệt.
Vì lý do kinh tế, người ta đề nghị thực hiện OGTT cho tất cả các đối tượng có RLĐH lúc đói hoặc mẫu ĐH bất kỳ thấy bất thường (FPG từ 5,6-6,9 hoặc mẫu bất kỳ từ 5,6-11 mmol/L)

Nghiệm pháp tăng đường máu
Chuẩn bị bệnh nhân

Ba ngày trước khi làm nghiệm pháp bệnh nhân ăn chế độ giàu Carbonhydrat khoảng 150 - 200g/ngày.
Không thực hiện nghiệm pháp khi đang có bệnh cấp tính.
Không dùng các thuốc như Corticoid, Thiazid, Chẹn Beta giao cảm, Phenytoin, thuốc ngừa thai có Ostrogen, các acidnicotinic.
Không chỉ định cho bệnh nhân bị suy dinh dưỡng, nằm liệt giường, nhiễm trùng, chấn thương tâm lý.v.v...
Không vận động quá sức trước khi làm nghiệm pháp, tối trước ngày làm nghiệm pháp không ăn sau 20 giờ.
Thường người ta lấy máu tĩnh mạch để làm đường huyết tương.
Kỹ thuật
Sau khi đã chuẩn bị tốt, cho bệnh nhân uống 75g đường với 250-300 ml nước trong 5 phút.
Lấy máu ở các thời điểm 0 ; 120 phút. Người ta cũng có thể lấy ở các thời điểm 0 , 30 , 60 , 90 , 120 phút để tham khảo nhất là khi muốn kết hợp với định lượng Insulin máu.
Để thuận tiện cho điều tra dịch tễ, người ta sử dụng phương pháp chẩn đoán nhanh bằng máu giọt mao động - tĩnh mạch, phương pháp này còn được sử dụng để theo dõi điều trị hàng ngày hoặc trong cấp cứu
Phòng bệnh ĐTĐ típ 2
Điều chỉnh lối sống
Nghiên cứu Da Qing Trung Quốc (trên 577 đối tượng có nguy cơ trong 6 năm)
Làm giảm nguy cơ như sau
31% ở nhóm ăn kiêng
46% ở nhóm luyện tạp
41% ở nhóm ăn kiêng và luyện tập

Phòng ĐTĐ típ 2
Lối sống và thuốc
Trong chương trình phòng bệnh ở Mỹ (DPP), có 3234 người tham gia bị IGT. Chia thành 2 nhóm, theo dõi 2,8 năm, kết quả như sau:
- Giảm 31% ở nhóm dùng metformin
- Giảm 58% ở nhóm dùng chế độ ăn và luyện tập
Nghiên cứu STOP-NIDDM sử dụng thuốc ức chế men an alpha glucosidase (acarbose) ở 1368 người, theo dõi 3,3 năm giảm được 20%.
Việc phòng bệnh cần được tiến hành ở cộng đồng làm giảm tỷ lệ béo phì, tăng cường hoạt động thể lực, giảm lượng calory ăn vào
KHÁM SÀNG LỌC
- Phát hiện sớm bệnh ĐTĐ, để quản lý điều trị nhằm làm chậm sự xuất hiện và tiến triển các biến chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh ĐTĐ.
- Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ, tiền ĐTĐ ở đối tượng có YTNC.
- Lập kế hoạch quản lý, chăm sóc, tư vấn, điều trị cho người bệnh ĐTĐ và đối tượng có yếu tố nguy cơ
Mục đích và ý nghĩa sàng lọc
SƠ ĐỒ SÀNG LỌC Ở MỘT XÃ
Đối tượng được chọn:
Tất cả những người ≥ 55t
45 – 54t có ≥ 1 YTNC
30 – 44t có ≥ 2 YTNC
SƠ ĐỒ TEST SÀNG LỌC ĐƯỜNG MÁU
Tổ chức một điểm khám sàng lọc tại xã
Đối với cán bộ của tỉnh:
- Thủ tục hành chính: Chuẩn bị đầy đủ các công văn, phiếu khám.
- Mua sắm vật dụng: Phải mua đầy đủ: máy xét nghiệm đường huyết, que thử, kim chích máu, bông, cồn, cân, thước dây, thước thăng bằng đo chiều cao,bình đựng nước, cốc đong, đường Glucose, que khuấy, khăn lau,
Đối với cán bộ của huyện:
- Chuẩn bị cân trọng lượng
- Liên hệ với xã chuẩn bị điểm khám sau khi có thời gian cụ thể
- Tham gia khám sàng lọc
Đối với cán bộ của xã
- Tổ chức điểm khám tại phường đảm bảo thuận tiện cho đối tượng và đoàn khám
- Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị cần thiết như máy đo HA, ống nghe, bàn, ghế, giường...
- Chuẩn bị đủ lượng nước cần thiết để làm nghiệm pháp tăng đường huyết.
Qui trình khám lần lượt như sau

- Bàn 1: Ghi phiếu khám và các phần thuộc về thủ tục hành chính,
- Bàn 2: Lấy máu xét nghiệm ĐH lúc đói và làm nghiệm pháp tăng đường huyết.
- Bàn 3: Cân, đo chiều cao, đo vòng eo, vòng hông, lấy mạch, huyết áp.
- Bàn 4: Phỏng vấn và tư vấn.
Sơ đồ khám như sau
QUẢN LÝ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1. BỆNH NHÂN ĐTĐ
Mục tiêu quản lý
Quản Lý bệnh ĐTĐ
2. Quản lý tiền ĐTĐ
Mục tiêu
- Thay đổi hành vi tích cực bằng cách:
+ Thay đổi chế độ ăn: ít béo, nhiều chất xơ
+ Kiểm soát huyết áp chặt chẽ (< 130/80 mmHg): giảm bớt muối, tránh đồ uống có cồn.
+ Chế độ rèn luyện: tập thể dục tối thiểu 30 – 60 phút mỗi ngày, ít nhất 5 ngày/tuần
+ Điều trị rối loạn mỡ máu

Quản lý tiền ĐTĐ
 
Gửi ý kiến